11Bằng chứng B

Từ chối gói bảo hành mở rộng (延保) cho thiết bị điện tử

Gói bảo hành mở rộng thường được bán bằng 10% đến 50% giá gốc. Người bán bảo hành mở rộng kiếm hơn mười lần bình thường so với bán hàng thường, khoản chênh lệch đó chính là số tiền bạn phải trả thêm. Những bộ phận chính như động cơ máy giặt, tủ lạnh, nhà nước vốn đã quy định bảo hành 3 năm. Gặp gói bảo hành mở rộng rẻ bất thường, lấy giá gói chia cho số tiền một lần sửa, kết quả là xác suất hỏng phải vượt bao nhiêu trong mấy năm đó thì mới hoà vốn.

Chi phí

Không tốn tiền. Cái giá phải trả là sau khi hết thời hạn b…

Lợi ích

Giá của gói bảo hành mở rộng thường bằng 10% đến 50% giá gốc của sản phẩm. Ước tính của ngành được nghiên cứu…

Chi phí

Không tốn tiền. Cái giá phải trả là sau khi hết thời hạn bảo hành, nếu phải sửa thì bạn tự bỏ tiền, nhưng chuyện đó ít xảy ra.

Lợi ích

Giá của gói bảo hành mở rộng thường bằng 10% đến 50% giá gốc của sản phẩm. Ước tính của ngành được nghiên cứu dẫn lại nói biên lợi nhuận gộp trung bình của gói bảo hành mở rộng là 50% đến 60%: bán ra 100 tệ thì có 50 đến 60 tệ là lãi. Khoảng này gấp khoảng 18 lần biên lợi nhuận gộp của hàng thường. Năm 2003, bảo hành mở rộng chỉ chiếm 3% đến 4% doanh thu của Best Buy, nhưng mang về hơn 50% lợi nhuận (Hoa Kỳ, số liệu bán lẻ thập niên 2000). Gặp gói bảo hành mở rộng có giá thấp hơn nhiều so với khoảng đó, bạn tự tính một phép: giá gói bảo hành mở rộng ÷ số tiền một lần sửa = tỷ lệ hỏng cần có để hoà vốn. Chỉ khi bạn ước tính xác suất hỏng ít nhất một lần trong mấy năm bảo hành lớn hơn con số đó thì mới đáng mua. Ví dụ gói bảo hành mở rộng giá 25 tệ, giả sử một lần sửa tốn 300 tệ, xác suất hỏng ít nhất một lần phải vượt khoảng 8% thì mới hoà vốn. Con số 300 tệ ở đây chỉ là ví dụ, không phải số liệu thống kê. Tính thì trừ trước phần nhà nước đã quy định bảo hành. Thời hạn ba bảo đảm theo quy định nhà nước tính từ ngày kê hoá đơn: máy giặt và tủ lạnh gia dụng 1 năm cho toàn máy, 3 năm cho bộ phận chính. Bộ phận chính của máy giặt là động cơ, bộ hẹn giờ, bộ điều khiển chương trình và tụ điện; của tủ lạnh là máy nén, bộ ổn định nhiệt và những bộ phận khác. Phần bảo hành mở rộng trùng với thời hạn ba bảo đảm là số tiền mua lại thứ vốn đã có (toàn quốc, từ 1995)

Nguồn gốc

Chen T, Kalra A, Sun B (2009). Why Do Consumers Buy Extended Service Contracts? Journal of Consumer Research 36(4):611-623. https://doi.org/10.1086/605298;国家经贸委等 (1995). 部分商品修理更换退货责任规定(国经贸〔1995〕458 号,第八条三包有效期自开具发票之日起计算;附件《实施三包的部分商品目录(第一批)》洗衣机、家用电冰箱整机 1 年、主要部件 3 年). 国家市场监督管理总局行政规范性文件. https://www.samr.gov.cn/zw/zfxxgk/zc/xzgfxwj/art/2019/art_f943e66de125437d92df701e1654c47c.html

Liên kết mở nguồn
Ghi chú sách

Con số biên lợi nhuận gộp đó là bài báo dẫn lại ước tính của ngành (Business Week 2004), không phải bài báo tự đo. Công thức ở trên áp dụng cho người bình thường tự bỏ tiền được một lần sửa. Người kiếm ăn bằng một máy mà không có máy dự phòng thì phải tính riêng. Loại bảo hiểm kính vỡ điện thoại cũng phải tính riêng: trước hết ước tính bao lâu mình làm rơi một lần, rồi xem tiền phí có đáng không. Gói bảo hành mở rộng rất rẻ thì mua cũng chỉ lỗ chừng mấy chục tệ. Trước khi mua, nhìn rõ ba điều: tính từ ngày nào (tính từ ngày bạn mua, mấy năm đầu trùng với thời hạn ba bảo đảm), bên nào bảo hành là người bán, thương hiệu hay công ty bên thứ ba, phí ra tận nhà và phí thay linh kiện có tính riêng hay không. Cũng nên xem hướng dẫn sử dụng và thẻ bảo hành, thời hạn bảo hành mà chính thương hiệu cam kết có thể dài hơn thời hạn ba bảo đảm.

Ghi chú của tôi