07Bằng chứng A

Ghi trước đường cơ sở: một năm học thêm, mức hoàn lại tư nhân trung bình toàn cầu (phần rơi vào thu nhập của chính mình) khoảng 9% mỗi năm

Tính theo bình quân toàn cầu, đọc thêm một năm thì thu nhập cá nhân cao hơn khoảng 9% mỗi năm, và mức hoàn lại của nữ luôn cao hơn nam. Con số này nói về đi học chính quy, đăng một lớp không áp thẳng vào được. Dùng nó làm thước đo: một khoá học bắt bạn bỏ ra 3 vạn tệ và nửa năm, thì hãy hỏi mức thu nhập nó tạo ra có tương xứng với một năm đi học không.

Chi phí

Không tốn tiền. Ghi nhớ con số này, coi nó là thước đo cho…

Lợi ích

Một tổng quan gồm 139 nước, 1120 ước tính, phủ giai đoạn 1950 tới 2014, tính ra:「多受一年教育的全球平均私人回报率是每年 9%」. Mức…

Chi phí

Không tốn tiền. Ghi nhớ con số này, coi nó là thước đo cho mọi phương án「học một chút」.

Lợi ích

Một tổng quan gồm 139 nước, 1120 ước tính, phủ giai đoạn 1950 tới 2014, tính ra:「多受一年教育的全球平均私人回报率是每年 9%」. Mức hoàn lại tư nhân là phần rơi vào chính thu nhập của người học: đọc thêm một năm thì thu nhập cao hơn trung bình khoảng 9%. Mức hoàn lại tư nhân của giáo dục đại học thì đang tăng. Mức hoàn lại xã hội của giáo dục (phần rơi vào cả xã hội chứ không phải cá nhân) vẫn rất cao. Mức hoàn lại trung bình của nữ vẫn cao hơn nam

Nguồn gốc

Psacharopoulos G, Patrinos HA (2018). Returns to investment in education: a decennial review of the global literature. Education Economics, 26(5), 445-458. https://doi.org/10.1080/09645292.2018.1484426;世界银行政策研究工作论文 8402. https://doi.org/10.1596/1813-9450-8402

Liên kết mở nguồn
Ghi chú sách

Đây là mức trung bình toàn cầu của「đọc thêm một năm」, không phải mức lợi ích của「đăng một lớp」, cũng không phải con số cụ thể của Trung Quốc, chỉ dùng làm đại lượng tham chiếu. Công dụng của nó là cho mọi phương án đào tạo một thước đo: một khoá học bắt bạn bỏ ra 3 vạn tệ và nửa năm thì phải hỏi nó có tạo ra mức thay đổi thu nhập tương đương một năm giáo dục chính quy không. Còn phải để ý, mức trung bình toàn cầu che khuất chênh lệch rất lớn giữa ngành và giữa các nước.

Ghi chú của tôi