Hai điều thật nhất khi sinh viên đại học đi nghĩa vụ quân sự: học phí mỗi năm bù tối đa 20000 tệ, giữ học vị hai năm, và có một kế hoạch riêng cho tuyển sinh cao học
Sinh viên đang học, sinh viên năm cuối và sinh viên mới nhập trường đi nghĩa vụ quân sự thì nhà nước trả hộ phần học phí cho những năm đó, bù theo số thực tế đã nộp, sinh viên bậc đại học và cao đẳng mỗi năm tối đa 20000 tệ, học viên sau đại học tối đa 25000 tệ. Học phí vốn đã thấp thì chỉ bù tới đúng số đã nộp. Học vị được giữ cho bạn hai năm. Phần tuyển sinh cao học lại có một kế hoạch riêng chỉ nhận cựu chiến binh là sinh viên đại học.
Không tốn tiền. Sau khi giải ngũ thì nộp hồ sơ theo yêu cầ…
Thông báo năm 2024 của Bộ Tài chính cùng ba bộ khác nói rằng sinh viên trường đại học đi nghĩa vụ quân sự có b…
Không tốn tiền. Sau khi giải ngũ thì nộp hồ sơ theo yêu cầu của trường, chạy một hai chuyến là xong.
Thông báo năm 2024 của Bộ Tài chính cùng ba bộ khác nói rằng sinh viên trường đại học đi nghĩa vụ quân sự có ba loại đãi ngộ: bù hoàn học phí, bù trả khoản vay học tập quốc gia dùng để trả học phí, và giảm học phí. Bù trả khoản vay nghĩa là nhà nước trả thay khoản vay học tập đó. Mức của cả ba là「相应调整为本专科学生每人每年最高不超过 20000 元、研究生每人每年最高不超过 25000 元」, tức điều chỉnh thành học sinh đại học và cao đẳng mỗi người mỗi năm tối đa không quá 20000 tệ, học viên sau đại học mỗi người mỗi năm tối đa không quá 25000 tệ. Mức mới bắt đầu từ học kỳ mùa thu năm 2024. Cụ thể bù bao nhiêu thì xem câu này:「按学生实际缴纳的学费或获得的国家助学贷款(包括本金及其全部偿还之前产生的利息)两者金额较高者执行」, tức thực hiện theo số tiền lớn hơn trong hai khoản là học phí sinh viên thực sự đã nộp và khoản vay học tập quốc gia đã được cấp, gồm cả tiền gốc và toàn bộ lãi phát sinh trước khi trả hết. Câu sau nữa là「超出标准部分不予补偿、代偿或减免」, tức phần vượt mức thì không bù, không bù trả và không giảm. Vậy mỗi năm bạn nhận được là số nhỏ hơn giữa「khoản cao hơn trong học phí thực tế và khoản vay học tập」với mức trần. Học phí mỗi năm là 5000 tệ thì bù 5000 tệ. Bù mấy năm thì tính theo số năm học, không tính theo số năm phục vụ. Quy định năm 2019 về quản lý quỹ hỗ trợ học sinh viết:「入伍前已完成规定的修业年限,即为学费补偿或国家助学贷款代偿的年限;退役复学后接续完成规定的剩余修业年限,即为学费减免的年限」, tức số năm đã hoàn thành chương trình học theo quy định trước khi nhập ngũ là số năm được bù học phí hoặc bù trả khoản vay học tập quốc gia, còn số năm hoàn thành tiếp phần học còn lại theo quy định sau khi giải ngũ trở lại học là số năm được giảm học phí. Sinh viên năm cuối đi nghĩa vụ thì được bù học phí cho cả thời gian học. Về giữ học vị thì xem《Luật bảo đảm cho cựu chiến binh》. Luật viết:「现役军人入伍前已被普通高等学校录取或者是正在普通高等学校就学的学生,服现役期间保留入学资格或者学籍,退役后两年内允许入学或者复学,可以按照国家有关规定转入本校其他专业学习」, tức sinh viên đã được trường đại học thường môn tuyển, hoặc đang học ở trường đại học thường môn, trước khi nhập ngũ, trong thời gian phục vụ quân đội vẫn giữ quyền nhập học hoặc học vị, sau khi giải ngũ trong vòng hai năm được phép nhập học hoặc trở lại học, và có thể theo quy định của nhà nước chuyển sang học chuyên ngành khác của trường. Luật còn viết:「高等学校根据国家统筹安排,可以通过单列计划、单独招生等方式招考退役军人」, tức trường đại học có thể tuyển cựu chiến binh theo kế hoạch tổng hợp của nhà nước, bằng cách tách kế hoạch riêng, tuyển sinh riêng và các hình thức khác. Phần tuyển sinh cao học thì xem thông báo năm 2026 của Văn phòng Bộ Giáo dục. Kế hoạch này gọi là「退役大学生士兵计划」. Thông báo viết:「在全国硕士研究生招生计划总规模内单列下达、专项使用,不得调整为普通计划或其他专项计划。招生单位自主确定……初试成绩要求(一般不高于本单位相应学科专业普通计划考生初试成绩要求)……同等条件下服役时间长的考生优先录取」, tức được tách riêng và dùng chuyên biệt trong tổng quy mô kế hoạch tuyển sinh cao học toàn quốc, không được điều chỉnh thành kế hoạch thường hay kế hoạch chuyên biệt khác; cơ quan tuyển sinh tự quyết định yêu cầu điểm kỳ thi đầu, về nguyên tắc không cao hơn yêu cầu điểm kỳ thi đầu của thí sinh kế hoạch thường ứng với chuyên ngành của đơn vị đó; cùng điều kiện thì thí sinh đã phục vụ lâu hơn được ưu tiên nhận. Tách riêng và dùng chuyên biệt nghĩa là phần chỉ tiêu này được cắt riêng ra, chỉ dùng để nhận cựu chiến binh là sinh viên đại học. Năm 2026 kế hoạch này do 532 trường đại học thường môn thực hiện (toàn quốc)
财政部、教育部、中国人民银行、金融监管总局 (2024). 关于调整完善国家助学贷款有关政策的通知(财教〔2024〕188 号). https://www.gov.cn/zhengce/zhengceku/202411/content_6984812.htm;财政部等五部门 (2019). 学生资助资金管理办法(财科教〔2019〕19 号,第五条;入伍资助年限:「入伍前已完成规定的修业年限,即为学费补偿或国家助学贷款代偿的年限;退役复学后接续完成规定的剩余修业年限,即为学费减免的年限」,毕业生「学费补偿或国家助学贷款代偿的年限,分别按照国家规定的相应学制计算」). http://www.gov.cn/gongbao/content/2019/content_5421553.htm;全国人大常委会 (2020). 退役军人保障法(第三十四、三十五条). http://www.mod.gov.cn/gfbw/fgwx/flfg/16048597.html(国防部刊登);教育部办公厅 (2025). 关于做好 2026 年退役大学生士兵专项硕士研究生招生计划招生工作的通知(教学厅〔2025〕8 号). http://www.moe.gov.cn/srcsite/A15/moe_778/s3261/202512/t20251211_1423174.html;退役军人事务部 (2022). 退役士兵教育培训政策 23 条:「从2022年招生起,高职(专科)毕业生及在校生(含高校新生)应征入伍,退役后完成高职(专科)学业的,申请专升本,免于参加文化课考试」(依据教学厅〔2021〕8 号). https://www.mva.gov.cn/sy/xx/bnxx/202201/t20220107_55052.html;教育部 (2026). 2027 年全国硕士研究生招生工作管理规定(教学〔2026〕2 号,第二十二、二十四、二十五条),研招网刊登. https://yz.chsi.com.cn/kyzx/jybzc/202609/20260924/2293971511.html;教育部 (2024). 2025 年全国硕士研究生招生工作管理规定(教学〔2024〕4 号,第二十二条). https://www.gov.cn/zhengce/zhengceku/202410/content_6978684.htm
Liên kết mở nguồnCòn hai đường nữa. Một là lên bập cao đẳng không phải thi văn hoá: sinh viên bập cao đẳng đi nghĩa vụ quân sự, sau khi giải ngũ học xong bập cao đẳng thì có thể xin được miễn thi đầu vào lên bập cao đẳng, nhà trường xem kỹ năng nghề rồi nhận những người đạt. Đường này áp dụng từ kỳ tuyển sinh năm 2022, cách làm cụ thể xem thông báo của tỉnh trong năm đó. Hai là cộng thêm 10 điểm vào kỳ thi đầu: cựu chiến binh là sinh viên đại học sau khi giải ngũ mà trong vòng 3 năm thi vào cao học thì được cộng thêm 10 điểm vào tổng điểm kỳ thi đầu. Đã đăng ký kế hoạch riêng thì không cộng điểm nữa, hai thứ không được cùng hưởng. Người từng lập công từ bậc hai trở lên thì có thể xin miễn kỳ thi đầu để học thạc sĩ. Danh sách trường mở kế hoạch riêng thay đổi mỗi năm, năm 2025 là 523 trường. Mức học phí đã điều chỉnh hai lần: năm 2019 là 8000/12000, mùa thu năm 2023 đổi thành 16000/20000, mùa thu năm 2024 đổi thành 20000/25000. Phần tóm tắt năm 2022 của Bộ Công tác cựu chiến binh vẫn còn bản đầu tiên, đừng chép theo.